Gaviscon Dual Action hỗn dịch uống đóng gói

Chỉ định: Điều trị các triệu chứng của trào ngược dạ dày-thực quản như ợ nóng, khó tiêu và ợ chua liên quan đến sự trào ngược như sau bữa ăn, hoặc trong khi mang thai, hoặc các triệu chứng dư acid dạ dày.

Quy cách đóng gói: Hộp 24 gói x 10 ml.

Miêu tả sản phẩm

Hỗn dịch màu trắng nhạt đến màu kem, có mùi vị bạc hà.
Các đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý trị liệu: A02BX. Các thuốc khác điều trị loét đường tiêu hóa và bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.
Thuốc kết hợp 2 chất kháng acid (calci carbonate, natri bicarbonat) và alginat.
Sau khi uống, thuốc phản ứng nhanh với acid dạ dày tạo thành một lớp gel acid alginic có pH gần trung tính và lơ lửng phía trên các chất trong dạ dày làm cản trở một cách hiệu quả sự trào ngược dạ dày- thực quản (cho đến 4 giờ). Trong các trường hợp nặng, lớp gel có thể tự trào ngược vào thực quản, hơn là các chất trong dạ dày và tạo tác dụng làm dịu.
Calci cacbonat trung hòa acid dạ dày để làm dịu nhanh chóng chứng khó tiêu và ợ nóng. Tác động này được tăng lên với sự hiện diện của natri bicarbonate, chất này cũng có tác dụng trung hòa. Khả năng trung hòa tổng cộng của sản phẩm ở liều thấp nhất (2 viên nén) là khoảng 10mEqH.

Mỗi gói (10ml) chứa natri alginat 500mg, natri bicarbonat 213 mg và calci carbonat 325 mg. Tá dược: carbomer 974P, natri hydroxid, natri saccharin, hương bạc hà số 2, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, nước tinh khiết.

Bảo quản dưới 30°C, giữ thuốc trong bao bì gốc. Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Không để đông lạnh hoặc để trong tủ lạnh.

Liều dùng, cách dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1-2 gói, 4 lần/ ngày (sau bữa ăn và lúc đi ngủ).
Trẻ em dưới 12 tuổi: Chỉ dùng theo lời khuyên của bác sĩ.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều đối với nhóm tuổi này.

Thuốc có chứa methyl parahydroxybenzoate và propyl parahydroxybenzoate là những chất có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể là phản ứng dị ứng chậm).
Tác dụng không mong muốn
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong trường hợp rất hiếm gặp (≤1/10.000) những bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc có thể có các biểu hiện dị ứng như nổi mề đay hay co thắt phế quản, phản ứng phản vệ hay phản ứng dạng phản vệ. Uống một lượng lớn calci cacbonat có thể gây nhiễm kiềm, tăng calci máu, tăng acid trở lại, hội chứng sữa kiềm hoặc táo bón. Các hiện tượng này thường xảy ra sau khi dùng liều lớn hơn liều lượng khuyến cáo.
Trong mỗi liều 10ml (1 gói) chứa 127.25mg (5.53mmol) hàm lượng sodium. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong trường hợp ăn kiêng muối, ví dụ: trong một số trường hợp bệnh nhân bị suy tim sung huyết và suy thận.
Trong mỗi liều 10ml (1 gói) chứa 130mg (3.25mmol) hàm lượng can-xi. Cần thận trọng sử dụng thuốc trong trường hợp bệnh nhân đang điều trị tăng can-xi huyết, nhiễm can-xi thận và sỏi can-xi thận.
Khuyến cáo không sử dụng thuốc để điều trị cho trẻ em dưới 12, ngoại trừ trường hợp có ý kiến của bác sĩ.
Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày, nên xem lại tình trạng lâm sàng.

Thuốc có chứa methyl parahydroxybenzoate và propyl parahydroxybenzoate là những chất có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể là phản ứng dị ứng chậm).